Hướng dẫn xem đồng hồ đo nước chính xác

I. Tìm hiểu về đồng hồ đo nước

1. Đồng hồ đo nước là gì?

Đồng hồ đo nước hay còn gọi là đồng hồ nước, là một thiết bị dùng để đo lường lưu lượng nước trong hệ thống cấp nước, thường được lắp đặt tại các hộ gia đình, công trình công cộng hoặc trong ngành công nghiệp. Chức năng chính của đồng hồ này là ghi lại khối lượng nước tiêu thụ, từ đó giúp tính toán hóa đơn tiền nước cho người sử dụng.

Loại đồng hồ đo nước thường gặp là đồng hồ đo nước dạng cơ hoặc dồng hồ đo nước dạng điện tử. Việc sử dụng đồng hồ đo nước không chỉ giúp quản lý tiêu thụ nước hiệu quả mà còn hỗ trợ trong việc phát hiện rò rỉ nước, giúp bảo vệ và tiết kiệm nguồn tài nguyên nước quý giá.

Công ty TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN TS là nhà phân phối hàng đầu, chuyên cung cấp các loại đồng hồ đo nước dạng cơ, điện tử siêu âm… chính hãng, cam kết uy tín, đầy đủ giấy tờ CO CQ, được nhập khẩu từ các nước Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia, Trung Quốc…

Đồng hồ đo nước
Đồng hồ đo nước

2. Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo nước

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo nước chủ yếu dựa trên việc đo lường lưu lượng nước chảy qua thiết bị. Khi nước chảy qua đồng hồ, một bộ phận cảm biến sẽ ghi nhận tốc độ dòng chảy. Trong các đồng hồ cơ, nước sẽ làm quay một bánh răng, kèm theo kim chỉ để hiển thị số liệu. Trong khi đó, đồng hồ điện tử sử dụng cảm biến điện từ hoặc siêu âm để đo tốc độ dòng chảy và chuyển đổi dữ liệu thành tín hiệu điện. Dữ liệu này sau đó được hiển thị trên mặt số hoặc màn hình của đồng hồ, cho phép người dùng theo dõi thông tin tổng lượng nước tiêu thụ và lưu lượng nước tức thời. Đồng hồ cũng tự động tính toán khối lượng nước sử dụng trong khoảng một thời gian nhất định, giúp lập hóa đơn cho người tiêu dùng.

II. Các dạng đồng hồ đo nước phổ biến 

1. Đồng hồ đo nước dạng cơ

Đồng hồ đo nước dạng cơ thường bao gồm bánh răng và một kim chỉ, trong đó nước chảy qua đồng hồ sẽ làm quay bánh răng, từ đó kéo theo kim chỉ di chuyển trên mặt số để hiển thị lượng nước đã sử dụng. Đồng hồ cơ thường có thiết kế đơn giản và dễ sử dụng, có khả năng hoạt động ổn định trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau. Đồng hồ cơ có nhiều dạng 4 số, 5 số, 6 số, 7 số, 8 số… hiển thị chủ yếu là chữ số màu đen và chữ số màu đỏ.

Loại đồng hồ cơ thường được lắp đặt tại các hộ gia đình, công trình công cộng và trong nhiều ứng dụng công nghiệp khác nhau, giúp người sử dụng dễ dàng theo dõi và quản lý tiêu thụ nước một cách dễ dàng và hiệu quả.

Đồng hồ đo nước dạng cơ
Đồng hồ đo nước dạng cơ

2. Đồng hồ đo nước điện tử 

Khác với đồng hồ cơ học truyền thống, đồng hồ đo nước điện tử sử dụng cảm biến điện tử để đo lưu lượng nước, mang lại độ chính xác cao hơn và hiển thị thông tin dễ dàng.

Thiết bị này có màn hình LED hiển thị số, cho phép người dùng theo dõi lưu lượng nước theo thời gian thực. Nhiều mẫu đồng hồ điện tử còn được trang bị tính năng kết nối với hệ thống quản lý từ xa, giúp người dùng theo dõi và quản lý tiêu thụ nước dễ dàng và hiệu quả hơn. Màn hình của loại đồng hồ này có 2 loại, loại màn hình thể gắn liền với thân hoặc rời thân, phù hợp với từng nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng.

Đồng hồ đo nước điện tử 
Đồng hồ đo nước điện tử

III. Hướng dẫn xem đồng hồ đo nước chính xác

1. Hướng dẫn xem đồng hồ đo nước 4 số

– Đồng hồ đo nước 4 số sẽ có một mặt hiển thị với 4 chữ số. Các chữ số này thể hiện lượng nước đã sử dụng tính bằng mét khối.

– Các chữ số hiển thị đọc từ trái sang phải là số lượng nước đã tiêu thụ. Để đọc chính xác, bạn chỉ cần ghi lại số liệu hiển thị trên mặt đồng hồ mà không cần quan tâm đến các chữ số sau dấu phẩy hay các chữ số màu đỏ (nếu có).

– Nếu đồng hồ có thêm chỉ báo màu đỏ hoặc đèn LED, đó có thể là chỉ báo cho việc rò rỉ nước hoặc mức tiêu thị cao bất thường.

Hướng dẫn xem đồng hồ đo nước 4 số

2. Hướng dẫn xem đồng hồ đo nước 5 số

Đồng hồ đo nước 5 số có 2 dạng là 5 số đen; 4 số đen và 1 số đỏ. Hai loại này đọc các chữ số lần lượt từ trái sang phải, đại diện cho lượng nước đã sử dụng tính bằng mét khối. Riêng chữ số đỏ thường là số thập phân, thể hiện phần lít.

– Khi ghi chỉ số đồng hồ, bạn chỉ cần ghi các chữ số đen mà không cần quan tâm đến chữ số đỏ.

VÍ DỤ: Đồng hồ nước 5 số đen hiển thị 00535 có nghĩa bạn đã sử dụng hết 535 mét khối nước 

Đồng hồ nước 4 số đen và 1 số đỏ hiển thị 0543,7 có nghĩa bạn đã sử dụng hết 543 mét khối nước và 7 lít nước. Nhưng khi cần ghi số liệu hay chỉ số để tính toán hay thanh toán tiền nước, bạn chỉ cần ghi số mét khối nước đã sử dụng là 543.

Hướng dẫn xem đồng hồ đo nước 5 số

3. Hướng dẫn xem đồng hồ đo nước 6 số

Đồng hồ đo nước 6 số có 6 chữ số, trong đó có 4 số đen và 2 số đỏ đại diện cho lượng nước đã sử dụng. 4 số đầu màu đen đại diện cho số mét khối nước và 2 chữ số cuối màu đỏ là số thập phân, thể hiện lít. Các số này được hiển thị và được đọc từ trái qua phải. 

– Ví dụ đồng hồ hiển thị 0253,67 tương đương lượng nước sử dụng là 253,67 mét khối nước (253 mét khối nước và 67 lít nước). Tuy nhiên nếu để ghi và tính toán lượng nước, bạn chỉ cần ghi các số đen mà không cần ghi các số đỏ, có nghĩa bạn chỉ cần ghi số mét khối nước đã tiêu thụ là 253.

Hướng dẫn xem đồng hồ đo nước 6 số

4. Hướng dẫn xem đồng hồ đo nước 7 số

Đồng hồ nước 7 số hiển thị ở 2 dạng, một là 4 số đen 3 số đỏ; và dạng còn lại là 5 số đen 2 số đỏ. Cũng giống như các loại đồng hồ khác, khi đọc và ghi số liệu đồng hồ, bạn cần đọc và ghi theo thứ tự từ trái sang phải, chỉ quan tâm đến chữ số màu đen mà không cần để ý đến các chữ số màu đỏ.

Hướng dẫn xem đồng hồ đo nước 7 số

5. Hướng dẫn xem đồng hồ đo nước 8 số

Đồng hồ đo nước 8 số cũng có 2 dạng hiển thị phổ biến:

– 5 số đen và 3 số đỏ

– 4 số đen và 4 số đỏ

Các số đen đại diện cho số mét khối nước đã tiêu thụ, các số đỏ đại diện cho số lít nước đã tiêu thụ. Cách xem và ghi các chỉ số đồng hồ cũng giống như các loại đồng hồ còn lại, đọc lần lượt từ trái qua phải, ghi chữ số đen mà không cần ghi chữ số đỏ.

Hướng dẫn xem đồng hồ đo nước 8 số

IV. Cách tính tiền nước theo đồng hồ

GIÁ NƯỚC THEO TỪNG BẬC ĐƯỢC CẬP NHẬT NĂM 2025:

– Đối với các hộ gia đình và dân cư: 

  • 10 m³ đầu tiên: 8.500 VND/m³ 
  • 10m³ tiếp theo (10-20m³): 9.900 VND/m³ 
  • 20 – 30 m³: 16.000 VND/m³
  • > 30 m³: 27 VND/m³

– Đối với các đơn vị khác:

  • Cơ quan hành chính sự nghiệp: 13.500 VND/m³ 
  • Đơn vị sự nghiệp, công cộng: 13.500 VND/m³  
  • Đơn vị sản xuất: 16.000 VND/m³  
  • Đơn vị kinh doanh dịch vụ: 29.000 VND/m³  

CÔNG THỨC CHUNG TÍNH TIỀN NƯỚC TRONG 1 KÌ NHƯ SAU:

Tiền nước phải trả = chỉ số nước tiêu thụ x đơn giá nước theo bậc + 5% phí GTGT + 10% phí bảo vệ môi trường

VÍ DỤ:

Nếu số liệu kì trước đồng hồ hiển thị 567,48 và kì này hiển thị 584,93 thì tiền nước phải trả cần được tính theo các bước sau:

– Chỉ số nước đã tiêu thụ: 584 – 567 = 17 mét khối nước

– Theo đơn giá nước từng bậc, ta có:

10 mét khối nước đầu tiên: 10 x 8.500 = 85.000 VND 

7 mét khối nước tiếp theo: 7 x 9.900 = 69.300 VND 

—> 17 mét khối nước hết: 85.000 + 69.3000 = 154.300 VND 

– 5% phí GTGT: 154.300 x 0.05 = 7.715 VND 

– 10% phí bảo vệ MT: 154.300 x 0.1 = 15.430 VND 

NHƯ VẬY,  số tiền nước cần thanh toán sẽ là:

154.300 + 7.715 + 15.430 = 177.445 VND 

V. Địa chỉ mua đồng hồ đo nước chính hãng, giá rẻ 

Công ty TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN TS là công ty uy tín chuyên cung cấp đồng hồ đo nước chính hãng với giá cả tốt nhất. Chúng tôi cam kết mang đến cho quý khách hàng những sản phẩn chất lượng cao, đảm bảo độ chính xác và độ bền trong quá trình sử dụng, với thời gian bảo hành lên đến 12 tháng. Các loại đồng hồ này được chúng tôi nhập khẩu trực tiếp từ các nhãn hàng và thương hiệu uy tín trên toàn quốc như Malaysia, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản…

Nhanh tay liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và nhận các ưu đãi hấp dẫn, thông qua SDT 0823.18.12.18; hoặc email Thietbidients97@gmail.com 

Để lại một bình luận

Contact Me on Zalo
0823.18.12.18